β-Nicotinamide adenine dinucleotide (dạng axit tự do) (NAD)
NAD là một coenzyme rất phổ biến của dehydrogenase trong các sinh vật sống. Nó tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử trong các sinh vật sống, vận chuyển và chuyển electron cho các chất trong phản ứng. Dehydrogenase đóng vai trò quyết định trong quá trình trao đổi chất của con người. Một số hoạt động trao đổi chất cơ bản của cơ thể người, chẳng hạn như phân giải protein, phân giải carbohydrate và phân giải chất béo, không thể diễn ra bình thường nếu thiếu dehydrogenase, và con người sẽ mất đi các dấu hiệu sinh tồn. Và bởi vì sự kết hợp của NAD và dehydrogenase có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất, nên NAD là một phần không thể thiếu của cơ thể con người. Theo mục đích sử dụng sản phẩm, nó có thể được chia thành các cấp độ sau: cấp độ chuyển hóa sinh học, cấp độ thuốc thử chẩn đoán, cấp độ thực phẩm chức năng, API và nguyên liệu chế biến.
| Tên hóa học | Nicotinamide adenine dinucleotide (dạng axit tự do) |
| Từ đồng nghĩa | β-Nicotinamide adenine dinucleotide |
| Số CAS | 53-84-9 |
| Khối lượng phân tử | 663,43 |
| Công thức phân tử | C21H27N7O14P2 |
| EINECS: | 200-184-4 |
| Điểm nóng chảy | 140-142 °C (phân hủy) |
| nhiệt độ bảo quản | -20°C |
| độ hòa tan | H2O: 50 mg/mL |
| hình thức | Bột |
| màu sắc | Trắng |
| Merck | 14.6344 |
| BRN | 3584133 |
| Sự ổn định: | Ổn định. Hút ẩm. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. |
| InChIKey | BAWFJGJZGIEFAR-WWRWIPRPSA-N |
| Mục kiểm tra | Thông số kỹ thuật |
| Vẻ bề ngoài | Bột tinh thể màu trắng đến trắng ngà |
| Phân tích quang phổ UV εở bước sóng 260 nm và pH 7,5 | (18±1,0)×10³ L/mol/cm |
| Độ hòa tan | 25mg/mL 25mg/mL trong nước |
| Hàm lượng (được xác định bằng phương pháp phân tích enzym với ADH ở pH 10, sử dụng máy quang phổ, độ hấp thụ 340nm, trên cơ sở khan) | ≥98,0% |
| Định lượng (bằng phương pháp HPLC, trên cơ sở khan) | 98,0~102,0% |
| Độ tinh khiết (bằng phương pháp HPLC, % diện tích) | ≥99,0% |
| Hàm lượng nước (theo KF) | ≤3% |
Bưu kiện:Đóng gói trong chai, túi nhôm, thùng carton 25kg hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Điều kiện bảo quản:Đậy kín nắp và bảo quản nơi tối. Để bảo quản lâu dài, nên giữ ở nhiệt độ 2-8℃.
Loại dùng trong chuyển hóa sinh học: Có thể dùng để tổng hợp sinh học các chất trung gian dược phẩm và hoạt chất dược phẩm (API), chủ yếu với các enzyme xúc tác như ketoreductase (KRED), nitroreductase (NTR), monooxygenase P450 (CYP), dehydrogenase formate (FDH), dehydrogenase glucose (GDH), v.v., có thể phối hợp chuyển hóa các chất trung gian axit amin khác nhau và các loại thuốc liên quan khác. Hiện nay, nhiều nhà máy dược phẩm trong nước đã bắt đầu ứng dụng thay thế enzyme sinh học, và nhu cầu thị trường đối với NAD+ đang tăng nhanh.
Loại thuốc thử chẩn đoán: Kết hợp với nhiều loại enzyme chẩn đoán khác nhau, được sử dụng làm nguyên liệu thô cho bộ dụng cụ chẩn đoán.
Loại thực phẩm chức năng: NAD là một coenzyme của dehydrogenase. Nó đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình đường phân, tân tạo đường, chu trình axit tricarboxylic và chuỗi hô hấp, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất năng lượng và giúp sản xuất L-dopa, chất chuyển hóa thành dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh. Đặc biệt trong những năm gần đây, người ta phát hiện ra rằng nó là "động cơ" và "nhiên liệu" trong quá trình sửa chữa tổn thương tế bào. Theo nghiên cứu, việc bổ sung các coenzyme (bao gồm NMN, NR, NAD, NADH) trong ống nghiệm có thể tăng cường khả năng chống oxy hóa của tế bào mô, ức chế tín hiệu apoptosis, phục hồi chức năng tế bào bình thường, ngăn ngừa sự xuất hiện của bệnh hoặc ức chế sự tiến triển của bệnh.
Ngoài ra, các coenzyme có thể tăng cường khả năng đáp ứng miễn dịch bằng cách kích hoạt và thúc đẩy sự trưởng thành của các tế bào miễn dịch bẩm sinh, sản sinh ra các yếu tố chống viêm và ức chế các tế bào T điều hòa. Nicotinamide dinucleotide (NAD+) là một coenzyme được tìm thấy trong tất cả các tế bào sống. Nó đóng vai trò quan trọng trong hàng trăm quá trình trao đổi chất trong tế bào, tham gia vào hàng ngàn phản ứng sinh lý và là thành viên quan trọng nhất của chuỗi vận chuyển electron. Đồng thời, nó là chất cho hydro; đồng thời, coenzyme I hoạt động như chất nền duy nhất của các enzyme liên quan trong cơ thể, giúp duy trì hoạt động của các enzyme.
Nicotinamide mononucleotide (NMN) là hợp chất tiền chất của nicotinamide adenine dinucleotide ở trạng thái oxy hóa (NAD+), tham gia vào quá trình tổng hợp NAD trong cơ thể. Năm 2013, Giáo sư David Sinclair của Trường Y Harvard phát hiện ra rằng theo tuổi tác, mức độ coenzyme I (NAD+) – một loại protein trường thọ trong cơ thể – tiếp tục giảm, dẫn đến sự suy giảm chức năng ty thể – “động lực” của tế bào – kích hoạt quá trình lão hóa và gây ra nhiều vấn đề khác trong cơ thể. Theo loạt nghiên cứu của ông, hàm lượng NAD+ trong cơ thể người giảm dần theo tuổi tác, dẫn đến quá trình lão hóa nhanh hơn từ tuổi 30, với các triệu chứng như nếp nhăn, giãn cơ, tích tụ mỡ và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như tim mạch, huyết áp cao, đột quỵ, tiểu đường và bệnh Alzheimer. Chìa khóa để trường thọ là tăng mức độ coenzyme I (NAD+) trong cơ thể, tăng tốc độ trao đổi chất của tế bào và kích thích sức sống trẻ trung tiềm tàng.
API và nguyên liệu thô để bào chế: NAD+ được sử dụng trong các loại thuốc tiêm để điều trị/kiểm soát nghiện ma túy, bao gồm liệu pháp truyền tĩnh mạch NAD IV được thực hiện tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Nga, Nam Phi, Mexico, Nam Mỹ, Đông Nam Á và các quốc gia khác. Các sản phẩm tự bào chế tại nhà thuốc, tương tự như các nhà thuốc ở Mỹ, có thể tự mua nguyên liệu thô để bào chế, giống như các chế phẩm của bệnh viện Trung Quốc, tự kiểm soát chất lượng nguyên liệu thô và bào chế thành thuốc.







