β-Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate hydrate (NADP)
Công ty TNHH SyncoZymes (Thượng Hải) là nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu β-Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate hydrate (CAS:53-59-8) chất lượng cao. Chúng tôi có thể cung cấp COA, giao hàng toàn cầu, số lượng nhỏ và lớn. Nếu bạn quan tâm đến sản phẩm này, vui lòng gửi thông tin chi tiết bao gồm số CAS, tên sản phẩm và số lượng cho chúng tôi. Vui lòng liên hệ:lchen@syncozymes.com
| Tên hóa học | β-Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate hydrate |
| Từ đồng nghĩa | β-Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate hydrate |
| Số CAS | 53-59-8 |
| Khối lượng phân tử | 743,41 |
| Công thức phân tử | C21H28N7O17P3 |
| Mã số EINECS. | 200-178-1 |
| nhiệt độ bảo quản | Bảo quản nơi tối, trong môi trường khí trơ, bảo quản trong ngăn đá ở nhiệt độ dưới -20°C. |
| độ hòa tan | H2O: 50 mg/mL, trong suốt, hơi vàng |
| pka | pKa1 3,9; pKa2 6,1 (ở 25℃) |
| λmax | 260nm (được chiếu sáng) |
| Merck | 14.6348 |
| Hệ thống đăng ký chất của EPA | Adenosine 5'-(trihydrogen diphosphate), 2'-(dihydrogen phosphate), P'.fwdarw.5'-ester with 3-(aminocarbonyl)-1-.beta.-D-ribofuranosylpyridinium, inner salt (53-59-8) |
| Mục kiểm tra | Thông số kỹ thuật |
| Vẻ bề ngoài | Bột màu trắng đến vàng |
| Độ hòa tan | 200mg/ml trong nước |
| Giá trị pH (100mg/ml) | 5.0~7.0 |
| Phân tích quang phổ UV ε ở 260 nm và pH 7,5 | (18±1,0)×10³L/mol/cm |
| Hàm lượng (bằng phương pháp phân tích enzym với G)6PDH ở pH 7,5, sử dụng máy quang phổ, hấp thụ ở bước sóng 340nm, trên cơ sở khan. | ≥90,0% |
| Độ tinh khiết (bằng phương pháp HPLC, % diện tích) | ≥95,0% |
| Hàm lượng nước (theo KF) | ≤5% |
Bưu kiện:Đóng gói trong chai, túi nhôm, thùng carton 25kg hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Điều kiện bảo quản:Đậy kín nắp và bảo quản nơi tối. Để bảo quản lâu dài, nên giữ ở nhiệt độ 2-8℃.
NADP là một coenzyme, là một chất trong đó nicotinamide adenine dinucleotide và một phân tử phosphate liên kết với nhau bằng liên kết este, và tồn tại rộng rãi.Trong thế giới sinh học, NADP có các tính chất hóa học, phổ hấp thụ, dạng oxy hóa khử, v.v. tương tự như NAD (Coenzyme I). NADP có thể được sử dụng rộng rãi trong các phản ứng.Được xúc tác bởi nhiều loại dehydrogenase rượu, ketoreductase và các oxidoreductase khác. Ví dụ: nó có thể bị khử thành NADPH bởi nhiều dehydrogenase như...như 6-phosphoglucose dehydrogenase (EC.1.1.1.49), 6-phosphogluconate dehydrogenase (EC.1.1.1.44). Tuy nhiên, nó không nhất thiết có khả năng phản ứng với nhiều chất khác.Các dehydrogenase sử dụng NAD, và NAD cũng không thể bị oxy hóa trực tiếp bởi chuỗi hô hấp. Không giống như NAD, nó chủ yếu tồn tại ở trạng thái khử trong tế bào của các sinh vật hiếu khí.
Theo mục đích sử dụng sản phẩm, nó có thể được chia thành các cấp độ sau: cấp độ chuyển hóa sinh học, cấp độ thuốc thử chẩn đoán, cấp độ thực phẩm chức năng.
Loại dùng trong chuyển hóa sinh học: Có thể dùng để tổng hợp các chất trung gian dược phẩm và hoạt chất dược phẩm (API), chủ yếu với các enzyme xúc tác, chẳng hạn như ketoreductase (KRED).Monooxygenase P450 (CYP), dehydrogenase formate (FDH), dehydrogenase glucose (GDH), v.v. Chờ đã.
Loại thuốc thử chẩn đoán: Chứa nhiều loại enzyme chẩn đoán, được sử dụng làm nguyên liệu thô cho bộ dụng cụ chẩn đoán.
Đạt tiêu chuẩn thực phẩm chức năng: Ứng dụng của NADP trong thực phẩm bổ sung chủ yếu nằm trong quá trình nghiên cứu và phát triển.








