β-Nicotinamide adenine dinucleotide, dạng khử, muối dinatri (NADH ▪ 2NA)
NADH là một coenzyme khử, với NAD(P)H làm hệ thống chỉ thị và ứng dụng chất nền chromogen trong việc xác định hoạt tính enzyme: có một đỉnh hấp thụ ở 340nm, có thể phát hiện hàm lượng lactate dehydrogenase, từ đó phát hiện bệnh sớm.
NADH được chia thành loại dùng trong xét nghiệm chẩn đoán và loại dùng trong thực phẩm chức năng.
Loại thuốc thử chẩn đoán: Kết hợp với nhiều loại enzyme chẩn đoán, được sử dụng làm nguyên liệu thô cho bộ dụng cụ chẩn đoán.
Loại thực phẩm chức năng: Các sản phẩm NADH chủ yếu được bán dưới dạng thực phẩm bổ sung tại thị trường châu Âu và Mỹ. Có rất nhiều thương hiệu sản phẩm NADH trên thị trường, và hiệu quả quảng cáo tập trung vào chống lão hóa, giúp điều chỉnh nhịp sinh học.NADH được sử dụng để điều trị rối loạn nhịp sinh học, giúp giảm mệt mỏi, cải thiện trạng thái tinh thần, nâng cao khả năng nhận thức và chức năng thể chất của người mất ngủ; ngoài ra, còn có các loại kem dưỡng ẩm, gel nha khoa, v.v. Kể từ khi sản phẩm NADH đầu tiên được ra mắt, NADH được sử dụng rộng rãi.Vào năm 1996, nó đã được đa số người dân châu Âu và Mỹ chấp nhận. Do đó, hầu hết các công ty sản phẩm dinh dưỡng lớn của châu Âu và Mỹ đều đã tung ra thị trường các sản phẩm chế phẩm NADH mang thương hiệu riêng của mình.
Lợi thế cạnh tranh của chúng tôi
① Sinh tổng hợp, thân thiện với môi trường, phù hợp với các yêu cầu bảo vệ môi trường hiện nay trong và ngoài nước.
② Chi phí thấp và giá cả cạnh tranh.
③ Nguồn cung ổn định, dự trữ dài hạn.
| Tên hóa học | β-Nicotinamide adenine dinucleotide, dạng khử, muối dinatri |
| Từ đồng nghĩa | β-Nicotinamide adenine dinucleotide, dạng khử, muối dinatri |
| Số CAS | 606-68-8 |
| Khối lượng phân tử | 689,44 |
| Công thức phân tử | C21H30N7NaO14P2 |
| Mã số EINECS. | 210-123-3 |
| Điểm nóng chảy | 140-142°C |
| nhiệt độ bảo quản | Bảo quản trong môi trường khí trơ, ngăn đá, dưới -20°C. |
| độ hòa tan | H2O: 50 mg/mL, trong suốt đến gần như trong suốt, màu vàng |
| hình thức | Bột |
| màu sắc | Màu vàng |
| PH | 7,5 (100mg/mL trong nước, ±0,5) |
| Độ hòa tan trong nước | hòa tan |
| BRN | 5230241 |
| Sự ổn định | Ổn định. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. |
| InChIKey | QRGNQKGQENGQSE-WUEGHLCSSA-L |
| Tài liệu tham khảo cơ sở dữ liệu CAS | 606-68-8 |
| Hệ thống đăng ký chất của EPA | Muối dinatri của .beta.-nicotinamide adenine dinucleotide đã khử (606-68-8) |
| Mục kiểm tra | Thông số kỹ thuật |
| Vẻ bề ngoài | Bột màu trắng đến hơi vàng |
| Phân tích quang phổ UV | (14,4±0,5)×10³ L/mol/cm |
| Độ tinh khiết | ≥97,0% |
| Hàm lượng nước | ≤6% |
| Hàm lượng natri | 5,0~7,0% |
| Tổng lượng kim loại nặng | <10ppm |
| Asen | <0,5 ppm |
| Chỉ huy | <0,5 ppm |
| Sao Thủy | <0,1 ppm |
| Cadmium | <0,5 ppm |
| Tổng lượng hiếu khíSố lượng vi khuẩn | <750 cfu/g |
| Nấm men và nấm mốc | <25 cfu/g |
| Tổng số vi khuẩn coliform | ≤0,92 MPN/g |
| Vi khuẩn E. coli | Tiêu cực |
| Vi khuẩn Salmonella | Tiêu cực |
| Tụ cầu vàng | Tiêu cực |
| Kích thước hạt | Báo cáo để cung cấp thông tin |
| Hàm lượng NADH Na2(trên cơ sở khan) | ≥97,0% |
Bưu kiện:Đóng gói trong chai, túi nhôm, thùng carton 25kg hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Điều kiện bảo quản:Bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng và ở nhiệt độ -15 đến -25℃.
NADH là một loại coenzyme khử. Ứng dụng của NAD(P)H như một hệ thống chỉ thị và chất nền tạo màu trong việc xác định hoạt tính enzyme: có một đỉnh hấp thụ ở 340nm, có thể phát hiện hàm lượng lactate dehydrogenase, từ đó giúp phát hiện bệnh sớm. NADH được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thuốc thử chẩn đoán và thực phẩm chức năng.








