Nitro reductase (NTR)
Loại phản ứng xúc tác:
Cơ chế xúc tác:
| Enzyme | Mã sản phẩm | Thông số kỹ thuật |
| Bột enzyme | ES-NTR-101~ ES-NTR-112 | Một bộ 12 viên Nitro Reductase, mỗi viên 50 mg. 12 viên * 50mg/viên, hoặc số lượng khác. |
| Bộ dụng cụ sàng lọc (SynKit) | ES-NTR-1200 | Một bộ gồm 12 viên Nitro Reductase, mỗi viên 1 mg. * 12 viên * 1mg/viên |
★ Phạm vi chất nền rộng.
★ Tỷ lệ chuyển đổi cao.
★ Ít sản phẩm phụ hơn.
★ Điều kiện phản ứng nhẹ nhàng.
★ Thân thiện với môi trường.
➢ Thông thường, hệ thống phản ứng cần bao gồm chất nền, dung dịch đệm (pH tối ưu cho phản ứng), coenzyme (NAD(H) hoặc NADP(H)), hệ thống tái tạo coenzyme (ví dụ: glucose và glucose dehydrogenase) và ES-NTR.
➢ Tất cả các loại ES-NTR tương ứng với các điều kiện phản ứng tối ưu khác nhau nên được nghiên cứu riêng lẻ.
➢ ES-NTR nên được thêm vào hệ phản ứng sau cùng ở độ pH và nhiệt độ phản ứng tối ưu.
Ví dụ 1(1):
Ví dụ 2(2):
Bảo quản ở nhiệt độ dưới -20℃ trong 2 năm.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các điều kiện khắc nghiệt như: nhiệt độ cao, độ pH cao/thấp và dung môi hữu cơ nồng độ cao.
1 Đại RJ, Chen J, Lin J, và tal. J Hazard Marer, 2009, 170, 141–143.
2 Betancor L, Berne C, Luckarift H R., và tal. Chem. Cộng đồng, 2006, 3640–3642.







