SyncoZymes

các sản phẩm

Nitro reductase (NTR)

Mô tả ngắn gọn:

Về enzyme nitro reductase

ES-NTR: Là các flavoenzyme xúc tác quá trình khử phụ thuộc NAD(P)H của các nhóm nitro trên các hợp chất nitro thơm và nitro dị vòng thành các dẫn xuất hydroxylamino và/hoặc amino. Chúng được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ hydroxylamine thơm và amin thơm, điều trị ung thư, phát hiện sinh học và phân hủy các chất ô nhiễm môi trường. Có 12 loại sản phẩm Nitro reductase (NTR) (được đánh số từ ES-NTR-101 đến ES-NTR-112) do SyncoZymes phát triển.

Di động/Wechat/WhatsApp: +86-13681683526

E-mail:lchen@syncozymes.com


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

Về enzyme nitro reductase:

Loại phản ứng xúc tác:

Nitro reductase NTR2

Cơ chế xúc tác:

Nitro reductase NTR3

Thông tin sản phẩm:

Nitro reductase NTR
Enzyme Mã sản phẩm Thông số kỹ thuật
Bột enzyme ES-NTR-101~ ES-NTR-112 Một bộ 12 viên Nitro Reductase, mỗi viên 50 mg. 12 viên * 50mg/viên, hoặc số lượng khác.
Bộ dụng cụ sàng lọc (SynKit) ES-NTR-1200 Một bộ gồm 12 viên Nitro Reductase, mỗi viên 1 mg. * 12 viên * 1mg/viên

Thuận lợi:

★ Phạm vi chất nền rộng.
★ Tỷ lệ chuyển đổi cao.
★ Ít sản phẩm phụ hơn.
★ Điều kiện phản ứng nhẹ nhàng.
★ Thân thiện với môi trường.

Hướng dẫn sử dụng:

➢ Thông thường, hệ thống phản ứng cần bao gồm chất nền, dung dịch đệm (pH tối ưu cho phản ứng), coenzyme (NAD(H) hoặc NADP(H)), hệ thống tái tạo coenzyme (ví dụ: glucose và glucose dehydrogenase) và ES-NTR.
➢ Tất cả các loại ES-NTR tương ứng với các điều kiện phản ứng tối ưu khác nhau nên được nghiên cứu riêng lẻ.
➢ ES-NTR nên được thêm vào hệ phản ứng sau cùng ở độ pH và nhiệt độ phản ứng tối ưu.

Ví dụ ứng dụng:

Ví dụ 1(1):

Nitro reductase NTR4

Ví dụ 2(2):

Nitro reductase NTR5

Kho:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới -20℃ trong 2 năm.

Chú ý:

Tuyệt đối không tiếp xúc với các điều kiện khắc nghiệt như: nhiệt độ cao, độ pH cao/thấp và dung môi hữu cơ nồng độ cao.

Tài liệu tham khảo:

1 Đại RJ, Chen J, Lin J, và tal. J Hazard Marer, 2009, 170, 141–143.
2 Betancor L, Berne C, Luckarift H R., và tal. Chem. Cộng đồng, 2006, 3640–3642.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.